48 Đường Số 1, Bình Trưng Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh.
TobaCare.com@gmail.com
0822-41-0822
08-1441-1668
0822-41-0822
08-1441-1668

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm phổi do phế cầu là gì?

Viêm phổi do phế cầu

Viêm phổi do phế cầu là căn bệnh gì?

Streptococcus pneumoniae hay phế cầu là một vi khuẩn Gram dương, tán huyết alpha (trong ĐK hiếu khí) hoặc tán huyết beta (trong ĐK yếm khí), thành viên kỵ khí tùy ý của chi Streptococcus. Trong số loại vi khuẩn gây ra bệnh ở người, S. pneumoniae là nguyên nhân hàng đầu tạo nên bệnh viêm phổi ở những năm vào cuối thế kỷ 19 và là chủ đề của nhiều cuộc phân tích miễn dịch dịch thể.

S. pneumoniae sống không khiến triệu chứng ở mũi và họng của người khỏe mạnh. Đường thở, những xoang và lồng mũinhững cơ quan thường bị nhiễm bệnh tình của cơ thể vật chủ. Tuy nhiên, ở những người nhạy cảm, ví dụ như người già bị suy giảm miễn dịch và trẻ em, vi khuẩn có thể dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác và gây ra bệnh.

S. pneumoniae là nguyên nhân chính tạo nên bệnh viêm phổi ở xã hội, viêm màng não ở trẻ em cũng như người già và nhiễm trùng huyết ở những người nhiễm HIV. S. pneumoniae lây truyền trải qua hắt xì hơi, ho và tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh. Những bệnh phế cầu xâm lấn bao hàm viêm phế quản, viêm mũi, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm kết mạc, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm màng ngoài tim, viêm mô tế bào và áp xe não.

Phế cầu khuẩn gây bệnh gì: Nguyên nhân, triệu chứng và phòng ngừa

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của nhóm bệnh viêm phổi do phế cầu là gì?

Viêm phổi là dạng trầm trọng thường gặp nhất của nhóm bệnh này. Một số trong những dấu hiệu và triệu chứng thường thì có thể bao hàm:

  • Sốt và ớn lạnh;
  • Ho;
  • Thở nhanh hoặc không thở được;
  • Đau ngực.

Người lớn tuổi bị viêm phổi có thể xuất hiện triệu chứng lú lẫn hoặc kém tỉnh táo hơn là những triệu chứng thông dụng được liệt kê ở trên.

Đôi lúc, trong một vài trường hợp trầm trọng, người bệnh có thể xuất hiện nhiều biến tướng.

Viêm phổi phế cầu khuẩn là gì? Triệu chứng, điều trị và phòng ngừa

Viêm màng não do phế cầu là một biến tướng về sự việc lây nhiễm màng ngoài của não và tủy sống. Những triệu chứng có thể bao hàm:

  • Cứng cổ;
  • Sốt;
  • Đau đầu;
  • Đau lúc nhìn vào ánh sáng;
  • Lẫn lộn.

Ở trẻ em, viêm màng não có thể khiến cho trẻ chế độ ăn uống kém, kém tỉnh táo và ói mửa.

Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm trùng là căn bệnh nhiễm trùng máu. Những triệu chứng bao hàm:

  • Sốt;
  • Ớn lạnh;
  • Kém tỉnh táo.

Phế cầu khuẩn xáy ra đến một nửa những trường hợp nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa). Những triệu chứng bao hàm:

  • Đau tai;
  • Màng nhĩ đỏ, sưng;
  • Sốt;
  • Buồn ngủ.

Bạn có thể gặp những triệu chứng khác không được đề cập. Nếu như bạnngẫu nhiên thắc mắc nào về những dấu hiệu bệnh, hãy tìm hiểu thêm ý kiến Bác Sỹ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây ra bệnh

Nguyên nhân nào tạo nên bệnh viêm phổi do phế cầu?

S. pneumoniae là một phần thông thường của hệ sinh vật đường thở trên nhưng giống với sinh vật tự nhiên, nó có thể gây ra bệnh trong ĐK thích hợp, ví dụ như lúc hệ miễn dịch của vật chủ bị đàn áp. Invasins (ví dụ như pneumolysin) – một túi chống thực bào, adhesins khác và những thành phần tế bào miễn dịch là những yếu tố độc lực lớn. Một lúc nó cư trú ở phế nang, cơ thể phản ứng bằng phương pháp kích thích những phản ứng viêm, điều này tạo cho huyết tương, máu và những tế bào bạch cầu lấp đầy những phế nang, trạng thái này được gọi là viêm phổi.

Những ai thường mắc bệnh viêm phổi do phế cầu?

Trẻ em dưới 2 tuổi có nguy cơ tiềm ẩn tối đa mắc bệnh này. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng phương pháp hạn chế và giảm thiểu những yếu tố nguy cơ tiềm ẩn. Hãy tìm hiểu thêm Bác Sỹ để hiểu thêm thông tin cụ thể.

VIÊM PHỔI PHẾ CẦU - Phòng Khám Đa Khoa Giang San - An Nhơn - Bình Định

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh viêm phổi do phế cầu?

Bất kể ai cũng có thể bị bệnh này nhưng một vài những người có nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh cao hơn những người khác. Giới hạn tuổi nhất định hoặc một vài trạng thái tình trạng sức khỏe có thể đặt bạn vào nguy cơ tiềm ẩn bị bệnh do phế cầu.

Một số trong những yếu tố làm tăng nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh này ở trẻ em bào gồm:

  • Trẻ nhỏ hơn 2 tuổi;
  • Nơi chăm trẻ theo nhóm;
  • Những những người có một vài bệnh (bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm HIV, bệnh tim hoặc phổi mạn tính);
  • Có cấy ốc tai hoặc rò rỉ dịch não tủy (thoát chất dịch xung quanh não và tủy sống);
  • Ngoài ra, một vài trẻ em Mỹ da đỏ, dân Alaska và người Mỹ gốc Phi cũng có thể có nhiều nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh.

Một số trong những nhà nha khoa tin rằng người lớn từ 65 tuổi trở lên trênnguy cơ tiềm ẩn cao bị bệnh này. Một số trong những người lớn trong lứa tuổi 19-64 cũng có thể có nhiều nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh, bao hàm những người:

  • Bị bệnh mạn tính (bệnh phổi, tim, gan hoặc thận, hen suyễn, tiểu đường hoặc nghiện rượu);
  • trạng thái tình trạng sức khỏe làm suy yếu hệ miễn dịch (HIV/AIDS, ung thư hoặc hư, cắt lách);
  • Có cấy ốc tai hoặc rò rỉ dịch não tủy (thoát chất dịch xung quanh não và tủy sống);
  • Những người hút thuốc lá lá.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào sử dụng để chẩn đoán bệnh viêm phổi do phế cầu?

Trong trường hợp bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn, nếu như Bác Sỹ nghi ngờ bạn bị viêm màng não hoặc nhiễm trùng máu thì họ sẽ tiến hành lấy những mẫu dịch não tủy hoặc máu và gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm.

Nếu vi khuẩn phế cầu kèm theo với tình trạng bệnh này thì Bác Sỹ có thể nuôi chúng. Nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm nhằm mục đích:

  • Xác nhận sự hiện diện của vi khuẩn;
  • Xác định loại vi khuẩn rõ ràng tạo nên nhiễm trùng;
  • Quyết định kháng sinh tốt nhất.

So với bệnh phế cầu khuẩn không xâm lấn như nhiễm trùng tai và xoang, quy trình chẩn đoán thường do một Chuyên Viên chăm sóc tình trạng sức khỏe tiến hành dựa trên bệnh sử hỗ trợ chẩn đoán nhiễm trùng phế cầu và kết quả từ khám thực thể.

Viêm phổi thùy là gì? Phác đồ điều trị viêm phổi thùy tại nhà | Tin tức mới nhất 24h - Đọc Báo Lao Động online - Laodong.vn

Những phương pháp nào sử dụng để trị liệu bệnh viêm phổi do phế cầu?

Bệnh phế cầu được trị liệu bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nhiều loại phế cầu đã trở nên đề kháng với một vài kháng sinh sử dụng để trị liệu những bệnh nhiễm trùng.

Trị liệu kháng sinh cho bệnh nhiễm trùng phế cầu xâm lấn thường bao hàm kháng sinh “phổ rộng” cho tới lúc có kết quả thử nghiệm độ nhạy. Kháng sinh phổ rộng chống lại một loạt những vi khuẩn. Một lúc biết được sự nhạy cảm của vi khuẩn thì Bác Sỹ có thể lựa chọn một loại kháng sinh có tính ức chế mạnh hơn.

Với sự thành công của vắc-xin phế cầu liên hợp, chúng ta có thể thấy rằng hiện tại có rất ít trạng thái nhiễm trùng có thể chống lại kháng sinh. Ngoài vắc-xin ra thì việc sử dụng hợp lý những thuốc kháng sinh cũng có thể làm chậm lại hoặc đảo ngược bệnh nhiễm trùng phế cầu khuẩn nhờn thuốc.

Những thói quen sinh hoạt nào giúp đỡ bạn hạn chế diễn tiến của nhóm bệnh viêm phổi do phế cầu?

Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh này là chích ngừa. Vắc-xin S. pneumonia giúp bảo vệ chống lại hơn 90 loại phế cầu khuẩn. Những phương pháp kiểm soát bệnh bao hàm:

  • Tiêm chủng. Vắc-xin phế cầu liên hợp bảo vệ chống lại 13 loại vi khuẩn phế cầu tạo nên hầu hết những bệnh trầm trọng ở trẻ em và người lớn;
  • Kháng sinh. Do kháng sinh không thông dụng với người bị nhiễm trùng sau lúc tiếp xúc với người bị nhiễm phế cầu, kháng sinh phòng bệnh (phòng ngừa) không được khuyến cáo cho những ai có tiếp xúc với người mắc bệnh bị nhiễm khuẩn.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Đánh Giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *