48 Đường Số 1, Bình Trưng Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh.
TobaCare.com@gmail.com
0822-41-0822
08-1441-1668
0822-41-0822
08-1441-1668

Viêm phế quản phổi là bệnh gì? Triệu chứng và Cách chữa trị

Viêm phế quản phổi: Đừng tạo cơ hội cho bệnh tấn công bạn!

Viêm phế quản phổi là chứng bệnh tạo nên nhiễm vi khuẩn ở phế quản và nhu mô phổi. Trên đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em.

Viêm phế quản phổi là gì?

Phế quản là những đường truyền khí lớn nối từ đường khí quản đến phổi. Những phế quản này sau đó phân tách thành nhiều ống khí nhỏ được gọi là tiểu phế quản tạo thành phổi. Ở cuối những tiểu phế quản là những túi khí nhỏ được gọi là phế nang, nơi ra mắt sự trao đổi oxy từ phổi và carbon dioxide từ máu.

Bệnh viêm phổi gây ứ đọng chất dịch bên trong những phế nang, điều này làm suy yếu công dụng phổi gây ra những vấn đề về thở. Viêm phế quản phổi là một dạng viêm phổi tác động đến cả phế quản và phế nang bên trong phổi.

Những triệu chứng viêm phế quản phổi có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng. Viêm phế quản phổi ở trẻ em khá phổ cập và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do nhiễm trùng ở trẻ dưới 5 tuổi.

Triệu chứng viêm phế quản phổi

viêm phế quản phổi

Những triệu chứng viêm phế quản phổi không giống nhau tùy thuộc vào mức độ nguy kịch, lứa tuổi, căn bệnh kèm theoNhững triệu chứng thường trầm trọng hơn ở những những người có khối hệ thống miễn dịch yếu như trẻ nhỏ, người lớn tuổi, người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc đang uống thuốc trị liệu quan trọng đặc biệt.

Những triệu chứng bệnh có thể bao hàm:

  • Sốt
  • Đau cơ
  • Làm cho đầu đau
  • Không thở được
  • Ho ra máu
  • Đổ mồ hôi
  • Chóng mặt quay cuồng
  • Run, ớn lạnh
  • Ăn không ngon
  • Ho ra dịch nhầy
  • Buồn nôn, ói mửa
  • Đuối sức, mệt rũ rời
  • Đau ngực, có thể trầm trọng hơn lúc ho hoặc thở sâu
  • Lú lẫn hoặc mất nhận thức, nhất là ở người lớn tuổi

Nguyên nhân bệnh viêm phế quản phổi

Nguyên nhân phổ cập nhất của viêm phế quản phổi là nhiễm trùng phổi do vi khuẩn, ví dụ như Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae loại B (Hib). Nhiễm trùng do virus và nấm cũng có thể tạo nên trạng thái này.

Vi khuẩn có hại có thể xâm nhập vào phế quản, phế nang và chính thức phát triển. Khối hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra những tế bào bạch cầu tiến công những vi khuẩn này gây viêm, làm xuất hiện những triệu chứng bệnh.

Những yếu tố nguy cơ tiềm ẩn phát triển bệnh bao hàm:

  • Dưới 2 tuổi
  • Trên 65 tuổi
  • Thuốc lá hoặc sử dụng rượu quá mức cần thiết
  • Mới phẫu thuật hoặc gặp chấn thương gần phía trên
  • Nhiễm trùng đường thở gần phía trên, ví dụ như cảm ổm và cúm
  • Bệnh phổi mạn tính như COPD, xơ nang, giãn phế quản và hen suyễn
  • Trạng thái tình hình sức khỏe khác kèm theo như bệnh tiểu đường, suy tim, bệnh gan
  • Yếu tố làm suy yếu khối hệ thống miễn dịch, như HIV hoặc một số trong những bệnh tự miễn dịch
  • Sử dụng thuốc để ức chế khối hệ thống miễn dịch như thuốc hóa trị, thuốc chống thải ghép hoặc sử dụng steroid lâu dài

Chẩn đoán bệnh viêm phế quản phổi

viêm phế quản phổi

Để chẩn đoán bệnh, BS sẽ tiến hành kiểm tra thể lực và xem xét tiền sử căn bệnh. Thường thì thở khò khè là dấu hiệu nổi bật của loại bệnh. Nhưng đôi lúc bệnh có thể tạo nên những triệu chứng tương tự như cảm ổm hoặc cúm, có thể làm cho việc chẩn đoán khó khăn hơn.

Nếu BS nghi ngờ bạn mắc phải chứng bệnh này, họ có thể yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm sau phía trên để xác nhận chẩn đoán hoặc xác định loại và mức độ nguy kịch của trạng thái:

  • X-quang ngực hoặc CT scan: Những xét nghiệm hình ảnh này cho phép BS tìm thấy bên trong phổi và kiểm tra những dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Xét nghiệm máu: Có thể giúp phát hiện những dấu hiệu nhiễm trùng, ví dụ như số lượng bạch cầu không ổn định.
  • Nội soi phế quản: Tiến hành bằng cách sử dụng một ống mỏng mảnh với ánh sáng và camera qua miệng, xuống khí quản và vào phổi để BS tìm thấy bên trong phổi.
  • Nuôi cấy đờm: Trên đây là một xét nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể phát hiện nhiễm trùng từ dịch đờm nhầy lúc người bệnh ho.
  • Đo oxy xung (Pulse oximetry): Trên đây là loại xét nghiệm được sử dụng để tính toán lượng oxy chảy trong máu.
  • Khí máu động mạch máu: Bác Sỹ sử dụng xét nghiệm này để xác định nồng độ oxy trong máu của người bệnh.

Bệnh có thể đơn giản và dễ dàng kéo đến những biến tướng, quan trọng đặc biệt ở trẻ nhỏ, người lớn tuổi và có khối hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Do kinh nghiệm tác động đến đường thở, chứng bệnh sẽ trở nên trầm trọng, thậm chí gây tác động đến tính mạng con người.

Trong năm 2015, trên toàn trái đất có 920.000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi. Tỷ trọng tử vong này cơ bản là do viêm phế quản phổi.

Người mắc bệnh viêm phế quản phối có nguy cơ tiềm ẩn mắc những biến tướng sau phía trên:

  • Suy thở: Điều này xẩy ra lúc sự trao đổi thiết yếu của oxy và carbon dioxide trong phổi bị suy giảm. Những người bị suy thở có thể cần sử dụng máy thở để hỗ trợ.
  • Hội chứng suy thở cấp nặng ở người lớn (ARDS): ARDS là một dạng suy thở nặng và mối đe dọa tính mạng con người.
  • Nhiễm trùng huyết: Còn được gọi là nhiễm trùng máu, xẩy ra lúc nhiễm trùng tạo nên phản ứng miễn dịch gây tổn hại đến những cơ quan và mô của cơ thể. Nhiễm trùng huyết có thể tạo nên suy đa tạng và mối đe dọa tính mạng con người.
  • Áp xe phổi: Là sự việc xuất hiện của những túi chứa mủ có thể hình thành bên trong phổi.

Nếu khách hàng không trị liệu viêm phế quản phổi, bệnh trọn vẹn có thể kéo đến những biến tướng nguy hiểm. Do đó, bạn cần thăm khám và trị liệu ngay lúc có dấu hiệu không ổn định.

Cách trị liệu viêm phế quản phổi

viêm phế quản phổi

So với những dạng viêm phế quản nhẹ, bạn có thể trị liệu tận nơi bằng phương pháp sử dụng phối kết hợp nghỉ ngơi thư dãnuống thuốc. Tuy nhiên trong trường hợp nặng, chứng bệnh có thể phải trị liệu tại trung tâm khám chữa bệnh bệnh viện.

Việc trị liệu viêm phế quản phổi có thể tùy theo loại nhiễm trùng và mức độ nguy kịch của trạng thái. Nếu người bệnh không tồn tại vấn đề tình hình sức khỏe khác sau lúc được trị liệu thường phục hồi trong vòng từ một – 3 tuần.

  • Viêm phế quản phổi do vi khuẩn: Bác Sỹ có thể không dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn có hại trong phổi. Lúc uống thuốc kháng sinh, bạn cần lưu ý phải cảnh giác làm tuân thủ theo đúng hướng dẫn của BS và hoàn thành hết lượng thuốc được không dùng.
  • Viêm phế quản phổi do virus: Thuốc kháng sinh không còn tác dụng so với trạng thái nhiễm virus. Do đó, BS có thể kê đơn thuốc kháng virus hoặc thuốc trị liệu triệu chứng. Chứng bệnh do virus thường sẽ hết sau 1 – 3 tuần.
  • Viêm phế quản phổi do nấm: Bác Sỹ có thể kê toa thuốc chống nấm phối kết hợp cùng cơ chế nghỉ ngơi thư dãn hợp lý.

Sau lúc trị liệu và hồi phục, bạn phải tiến hành liệu pháp phòng ngừa như:

  • Phòng ngừa lây nhiễm: Lúc bạn mắc bệnh hoặc tiếp xúc với người bệnh viêm phổi, các bạn hãy sử dụng khẩu trang chống bụi y tế và hạn chế tiếp xúc để tránh lây nhiễm.
  • Tập thói quen rửa tay: Những vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể lúc dụi thị giác hoặc bốc thức ăn. Thói quen rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng có thể giúp giảm nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh.
  • Tránh xa thuốc lá: Việc hút thuốc lá có thể làm nặng thêm những triệu chứng, kéo dãn dài thời hạn phục hồi bệnh và gây hại tình hình sức khỏe.
  • Chăm sóc tình hình sức khỏe: Chúng ta nên xây dựng cơ chế thực đơn lành mạnh với thịt gia cầm, trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt kết phù hợp với tập thể dục điều độ để giữ cho khối hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.

Những thông tin trên hy vọng có thể khiến cho bạn nắm rõ hơn về viêm phế quản phổi là gì, triệu chứng viêm phế quản phổi, cách chẩn đoán và trị liệu viêm phế quản phổi. Trên đây là chứng bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người, vì thế các bạn hãy thăm khám ngay lúc có triệu chứng không ổn định nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *