48 Đường Số 1, Bình Trưng Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh.
TobaCare.com@gmail.com
0822-41-0822
08-1441-1668
0822-41-0822
08-1441-1668

{Tìm Hiểu Ngay} Các loại thuốc hạ huyết áp hiệu quả hiện nay?

Bạn đã hiểu rõ về các loại thuốc hạ huyết áp?

So với những người bị cao huyết áp, sử dụng những thuốc hạ huyết áp là phương pháp trị liệu bắt buộc. Tuy nhiên, nếu không nắm vững tác dụng và tác dụng phụ của những thuốc này, bạn có thể gặp khó khăn để trị bệnh hiệu quả.

Hiện nay, có rất vô số thuốc giúp trị liệu huyết áp cao. Bác Sỹ sẽ kê toa một loại thuốc chữa bệnh thích nghi với yêu cầu rõ ràng dựa trên trạng thái tình hình sức khỏengẫu nhiên vấn đề tình hình sức khỏe khác kèm theo, ví dụ như bệnh thận, bệnh tim hoặc bệnh tiểu đường. Bác Sỹ cũng có thể đề xuất những liệu pháp khác và thay đổi lối sống như tập thể dục nhiều hơn thế, vận hành không thoải mái và thay đổi chính sách chế độ ăn uống lành mạnh.

Bất kì thuốc nào cũng đều có tác dụng phụ và thuốc hạ huyết áp cũng giống vậy. Vì vậy, bạn cần nắm vững những thông tin quan trọng về thuốc trước lúc sử dụng để trị liệu bệnh hiệu suất cao hơn.

Hẹp thành động mạch
Làm hẹp lòng mạch máu – Nguyên nhân gây cao huyết áp

Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE)

Thuốc ức chế men chuyển ACE là thuốc hạ huyết áp hoạt động và sinh hoạt theo cách ức chế hoạt động và sinh hoạt của men chuyển hóa angiotensin (ACE), là men quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp.

Angiotensin II là chất hóa học rất mạnh hình thành trong máu từ angiotensin I (ACE). Sau lúc hình thành, angiotensin II làm cho nhữngxung quanh mạch máu co lại và thu làm hẹp lòng mạch máu dẫn theo tăng huyết áp. Chất ức chế ACE là thuốc ức chế hoạt động và sinh hoạt của ACE, do đó giảm sản xuất angiotensin II. Kết quả, loại thuốc chữa bệnh này làm cho mạch máu mở rộng hoặc giãn nở ra dẫn theo giảm huyết áp. Huyết áp thấp làm cho tim dễ bơm máu và có thể nâng cao công dụng của tim bị suy. Hình như, thuốc này giúp làm chậm sự tiến triển của loại bệnh thận do huyết áp cao hay bệnh tiểu đường.

Tác dụng phụ thường gặp của hàm vị ức chế ACE gồm:

  • Ho
  • Huyết áp thấp (giảm huyết áp)
  • Mệt rũ rời
  • Nhức đầu
  • Nồng độ kali huyết tăng

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

  • Phòng ngừa và trị liệu bệnh tiểu đường và bệnh thận
  • Suy tim

Những tên thuốc generic và biệt dược thuộc nhóm ức chế ACE bao hàm:

  • Enalapril (Vasotec)
  • Captopril (Capoten)
  • Lisinopril (Zestril và Prinivil)
  • Benazepril (Lotensin)
  • Quinapril (Accupril)
  • Perindopril (Aceon)
  • Ramipril (Altace)
  • Trandolapril (Mavik)
  • Fosinopril (Monopril)
  • Moexipril (Univasc)

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARBs)

Nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARBs) là thuốc sử dụng để trị liệu huyết áp cao. Loại thuốc chữa bệnh hạ huyết áp này ngăn chặn hoạt động và sinh hoạt của angiotensin II bằng phương pháp không cho angiotensin II gắn với thụ thể của nó xuất hiện trên nhữngxung quanh mạch máu. Kết quả là, những mạch máu mở rộng (giãn nở ra) và huyết áp giảm. Huyết áp giảm làm tim dễ bơm máu và có thể nâng cao suy tim.

Hình như, thuốc làm giảm sự tiến triển của loại bệnh thận do cao huyết áp hay bệnh tiểu đường. ARBs có tác dụng tương tự như chất ức chế ACE, nhưng hàm vị ức chế ACE hoạt động và sinh hoạt bằng phương pháp ngăn chặn sự hình thành của angiotensin II, trong lúc ARB ngăn chặn sự gắn kết angiotensin II vào nhữngxung quanh mạch máu.

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc ARBs gồm:

  • Ho
  • Huyết áp thấp (giảm huyết áp)
  • Mệt rũ rời
  • Nhức đầu
  • Nồng độ kali huyết tăng
  • Khó tiêu
  • Tiêu chảy

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

  • Phòng ngừa và trị liệu bệnh thận và bệnh đái tháo đường
  • Suy tim

Tên thuốc generic và thương hiệu thuộc nhóm thuốc ARBs bao hàm:

  • Losartan (Cozaar)
  • Irbesartan (Avapro)
  • Valsartan (Diovan)
  • Candesartan(Atacand)
  • Olmesartan (Benicar)
  • Telmisartan (Micardis)
  • Eprosartan (Teveten)
  • Azilsartan (Edarbi)

Nhóm thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn beta là những thuốc ngăn chặn norepinephrine và epinephrine (adrenaline) không gắn được vào cả hai loại thụ thể beta 1 và beta 2 xuất hiệnnhững cơ quan và cơ bắp, bao hàm những cơ xung quanh mạch máu, sự gắn kết này làm cho mạch máu bị thu hẹp và tim bị suy yếu.

Bằng phương pháp ngăn chặn tác động của norepinephrine và epinephrine, thuốc chẹn beta làm giảm huyết áp bằng phương pháp làm giãn nở những mạch máu và làm giảm nhịp tim. Chúng có thể gây co thắt đường truyền khí do những thụ thể beta nằm tại phổi bị kích thích, làm cho nhữngxung quanh đường truyền khí co lại.

Những tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc chẹn beta gồm:

  • Mệt rũ rời
  • Chóng mặt quay cuồng
  • Nghẹt thở
  • Bất lực
  • Huyết áp thấp

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

Những tên thuốc generic và thương hiệu thuộc nhóm thuốc chẹn beta bao hàm:

  • Acebutolol (Sectral)
  • Atenolol (Tenormin)
  • Betaxolol
  • Bisoprolol fumarate (Zebeta)
  • Carteolol
  • Carvedilol (Coreg)
  • Esmolol (Brevibloc)
  • Labetalol (Trandate)
  • Metoprolol (Lopressor, ToprolXL)
  • Nadolol (Corgard)
  • NEBIVOLOL (Bystolic)
  • Penbutolol
  • Pindolol
  • Propranolol (Hemangeol, Inderal LA Inderal XL, InnoPranXL)
  • Timolol

Máy đo huyết áp

Thuốc chẹn kênh canxi

Canxi quan trọng cho toàn bộ những tế bào cơ, kể cả cơ tim và nhữngxung quanh mạch máu, giúp cho sự co thắt của những tế bào. Thuốc chẹn kênh canxi ức chế sự vận chuyển canxi đi vào những tế bào cơ. Việc giảm canxi làm giảm sức co bóp của cơ tim (co cơ tim), do đó làm giảm huyết áp. Loại thuốc chữa bệnh hạ huyết áp này cũng làm thư giãn những tế bào cơ nằm xung quanh động mạch máu giúp giảm huyết áp hơn thế nữa. Có ba loại thuốc chữa bệnh chính trong nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Một loại trong này là dihydropyridin, không làm chậm nhịp tim hoặc gây nhịp tim không ổn định (như loạn nhịp tim). Thuốc thường được sử dụng trong trị liệu huyết áp cao.

Những tác dụng phụ thường gặp của những thuốc chẹn kênh canxi gồm:

  • Thời gian làm việc giữ nước ở cánh tay và chân (phù ngoại biên)
  • Táo bón
  • Nghẹt thở
  • Nổi mẩn
  • Nhức đầu

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

  • Phòng ngừa chứng đau nửa đầu
  • Đau ngực
  • Nhịp tim không ổn định
  • Run vô căn
  • U tủy thượng thận
  • Hẹp dưới van động mạch máu chủ do phì đại
  • Tăng huyết áp kịch phát

Những tên thuốc generic và biệt dược thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi

  • Amlodipin (Norvasc)
  • Amlodipine và atorvastatin (Caduet)
  • Amlodipine và benazepril (Lotrel)
  • Amlodipine và valsartan (EXFORGE)
  • Amlodipine và telmisartan (Twynsta)
  • Amlodipine và olmesartan (Azor)
  • Amlodipine, olmesartan và hydrochlorothiazide (Tribenzor)
  • Amlodipine và aliskiren
  • Amlodipine, aliskiren và hydrochlorothiazide
  • Amlodipine và perindopril (Prestalia)
  • Clevidipine (Cleviprex)
  • Diltiazem (Cardizem)
  • Felodipin
  • Isradipine
  • Nifedipin (Procardia,Procardia XL, Adalat CC, Afeditab)
  • Nicardipine (Cardene, Ca rdene SR)
  • Nimodipine
  • Nisoldipine (Sular)
  • Verapamil (Calan)

Hai loại thuốc chữa bệnh chẹn canxi khác được xem như là hàm vị no-dihydropyridin, gồm verapamil (Calan, Covera, Isoptin,Verelan) và diltiazem (Cardizem, Tiazac, Dilacor và Diltia).

Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu là một trong những loại thuốc chữa bệnh thịnh hành được sử dụng trong trị liệu cao huyết áp. Chúng hoạt động và sinh hoạt trên những ống nhỏ của thận giúp thúc đẩy việc loại bỏ muối ra khỏi thể chất. Nước (chất lỏng) cũng rất được loại bỏ cùng với muối. Tuy nhiên, cơ chế đúng chuẩn làm hạ huyết áp của những thuốc lợi tiểu vẫn không được biết rõ. Giả thuyết đứng thứ nhất hiện nay là chúng trực tiếp làm giãn những cơ bắp xung quanh mạch máu. Thuốc lợi tiểu có thể được sử dụng riêng trong trị liệu huyết áp cao. Tuy nhiên, thuốc lợi tiểu liều thấp thường được sử dụng kết phù hợp với những thuốc hạ huyết áp khác để tăng cường tác dụng của những loại thuốc chữa bệnh khác.

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc lợi tiểu gồm:

  • Mất nước
  • Nồng độ kali trong máu thấp
  • Những áp lực máu thấp
  • Mệt rũ rời
  • Tăng đường huyết
  • Tăng nồng độ axit uric

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

  • Suy tim sung huyết
  • Phù ngoại biên
  • Phù phổi
  • Tăng kali máu

Những thuốc lợi tiểu thịnh hành nhất được sử dụng để trị liệu tăng huyết áp như:

  • Hydrochlorothiazide (Hydrodiuril)
  • Chlorthalidone
  • Những thuốc lợi tiểu quai furosemide (Lasix), bumetanid (BUMEX) và torsemide (Demadex)
  • Phối kết hợp của triamteren và hydrochlorothiazide (DYAZIDE)
  • Metolazone (Zaroxolyn)

Những thuốc lợi tiểu thiazide có liên quan đến thuốc sulfa. So với những người bị không phù hợp với thuốc sulfa, axit ethacrynic thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai là một lựa chọn tốt. Thuốc lợi tiểu không nên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai.

Nhóm thuốc chẹn alpha

Những cơ xung quanh mạch máu có chứa những thụ thể alpha. Những thụ thể alpha, tương tự như thụ thể beta làm cho nhữngxung quanh những động mạch máu co lại và thu làm hẹp lòng động mạch máu. Bằng phương pháp ngăn chặn những thụ thể alpha, thuốc chẹn alpha giúp thư giãn những cơ và giảm huyết áp.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc chẹn alpha gồm:

  • Huyết áp thấp
  • Chóng mặt quay cuồng
  • Buồn nôn
  • Mệt yếu

Những tên thuốc generic và biệt dược thuộc nhóm thuốc chẹn alpha gồm:

  • Terazosin
  • Doxazosin (Cardura)

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Những thuốc chẹn alpha cũng rất được sử dụng để trị liệu tăng sản tuyến tiền liệt ôn hòa (BPH).

Thuốc chẹn alpha-beta

Những thuốc chẹn alpha-beta hoạt động và sinh hoạt tương tự như thuốc chẹn alpha và còn làm chậm nhịp tim như thuốc chẹn beta. Kết quả, ít máu được bơm qua những mạch máu, mạch máu giãn nở ra và huyết áp hạ xuống.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc chẹn alpha-beta gồm:

  • Chóng mặt quay cuồng
  • Mệt rũ rời
  • Nhịp tim chậm
  • Nghẹt thở
  • Tăng cân
  • Huyết áp thấp

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

Những tên thuốc generic và biệt dược thuộc nhóm thuốc chẹn alpha-beta

  • Carvedilol (Coreg)
  • Labetalol (Trandate)

Clonidine

Clonidine (Catapres, Catpres-TTS) là một chất ức chế hệ thần kinh trung ương trung ương. Những chất này ức chế hoạt động và sinh hoạt của hệ thần kinh trung ương bằng phương pháp gắn vào những thụ thể trên những dây thần kinh trung ương trong não dẫn theo giảm truyền tải những thông điệp từ những dây thần kinh trung ương ở não đến những dây thần kinh trung ươngnhững vùng khác của thể chất. Bằng phương pháp ức chế dẫn truyền thần kinh trung ương đến những dây thần kinh trung ương nằm ngoài não bộ, phân chia ở khắp những tế bào cơ tim và mạch máu, thuốc này giúp làm giảm nhịp tim và huyết áp.

Những phản ứng phụ thường gặp của thuốc gồm:

  • Huyết áp thấp
  • Buồn ngủ
  • Nhức đầu
  • Những triệu chứng cai nghiện

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Nhóm thuốc này cũng rất được sử dụng cho những trạng thái căn bệnh khác như:

  • Đau do ung thư
  • Hội chứng bồn chồn
  • Hội chứng Tourette
  • Cai nghiện ma túy
  • Đau dây thần kinh trung ương sau zona
  • Cai nghiện thuốc lá

Aliskiren (Tekturna)

Thận sản xuất renin lúc huyết áp xuống thấp. Renin kích thích việc sản xuất angiotensin I, một loại protein được chuyển thành angiotensin II nhờ men chuyển đổi angiotensin (ACE) ở phổi. Angiotensin II gây co thắt cơ nằm xung quanh những mạch máu dẫn theo mạch máu co thắt và tăng huyết áp. Angiotensin II cũng làm tăng tiết hormone gây tăng huyết áp aldosterone, giúp thể chất giữ lại natri. Aliskiren chặn những tác động của renin và angiotensin, do đó làm huyết áp không tăng.

Những phản ứng phụ thường gặp của thuốc hạ huyết áp này gồm:

  • Tiêu chảy
  • Tăng nồng độ kali trong máu
  • Kết quả xét nghiệm công dụng thận không ổn định

Minoxidil

Minoxidil là một loại thuốc chữa bệnh làm giãn mạch. Thuốc giãn mạch làm giãn cơ, tác động trực tiếp lên những cơ nằm xung quanh động mạch máu chạy khắp thể chất. Những động mạch máu giãn nở ra và huyết áp giảm.

Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc gồm:

  • Phù
  • Tăng nhịp tim
  • Tăng cân
  • Nhức đầu

Bạn cũng có thể gặp những tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên. Nếu thấy bất kì dấu hiệu nào, hãy đến gặp Bác Sỹ ngay.

Thuốc này cũng rất được sử dụng để trị liệu hói đầu ở phái mạnh (dạng bọt hay dung dịch bôi tại chỗ).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *